Mẫu Đơn xin visa DS-160

Đơn xin visa (DS-160) là mẫu đơn xin cấp thị thực dùng cho các bạn xin Visa du lịch, du học, học nghề,... Mời các bạn cùng tham khảo trước khi điền đơn online. Đồng thời, Doc123.xyz xin giới thiệu tới các bạn hướng dẫn làm đơn xin Visa và cách làm đơn để làm thủ tục xin cấp Visa chính xác và nhanh nhất.

1. Mẫu Đơn xin visa DS-160

Nội dung chi tiết của Mẫu Đơn xin visa DS-160 như sau, mời các bạn tham khảo:

MẪU ĐƠN XIN THỊ THỰC KHÔNG DI DÂN DS-160

THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên theo hộ chiếu:
2. Họ tên khác/nếu có:
3. Giới tính:
Nam Nữ
4. Tình trạng hôn nhân:
Độc thân Đã kết hôn Ly dị Ly thân

Góa chồng/vợ

Trong trường hợp li dị, vui lòng điền các thông tin sau

Ngày tháng năm kết hôn:

Ngày tháng năm kết thúc hôn nhân:

Lí do li hôn:

5. Ngày sinh: 6. Nơi sinh:
7. Quốc tịch: 8. Quốc tịch khác/nếu có:
9. Số CMTND:
10. Địa chỉ trên hộ khẩu
11. Địa chỉ nơi ở hiện tại
12. Điện thoại nhà: 13. Điện thoại nơi làm việc:

2. Hướng dẫn điền đơn xin cấp Visa

Mời các bạn cùng tham khảo thêm Hướng dẫn điền đơn xin cấp Visa - mẫu đơn DS-160 như sau:

Hướng dẫn chung

  • Bạn nên kiểm tra lại một lần nữa về mẫu đơn cần điền (DS-160, DS-157...), lãnh sự quán sẽ phỏng vấn (Hà Nội hay Tp.HCM) để tránh nhầm lẫn
  • Bạn phải trả lời tất cả câu hỏi bằng tiếng Anh và không ghi dấu đối với tên tiếng Việt. Chỉ khi trả lời câu hỏi yêu cầu cung cấp họ tên đầy đủ bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) thì bạn mới ghi tên tiếng Việt có dấu
  • Hầu hết các câu hỏi là dạng bắt buộc trả lời, vì vậy đối với những câu hỏi không áp dụng với bạn thì chọn "DOES NOT APPLY". Nếu bạn để trống thì bạn sẽ không đi tiếp được
  • Nếu bạn không làm gì trong 20 phút thì tiến trình bị ngắt kết nối "time out" và dữ liệu đã khai sẽ mất hết. Điều này không có nghĩa là bạn chỉ được điền đơn trong 20 phút, mà có nghĩa là bạn không nên để màn hình bất động trong vòng quá 20 phút. Vì vậy bạn cần thường xuyên lưu dữ liệu lại trong khi khai bằng cách nhấn Next
  • Nếu bạn cần tạm dừng việc khai hồ sơ thì hãy ghi lại mã số "Application ID" hiển thị ở góc trên bên phải. Bạn sẽ dùng mã "Application ID" để khai tiếp (mã này có hiệu lực tối đa trong vòng 30 ngày). Nếu khoảng thời gian tạm dừng của bạn nhiều hơn 30 ngày thì bạn hãy lưu hồ sơ lại bằng cách nhấn nút "Save" và làm theo hướng dẫn để lưu hồ sơ vào máy tính hoặc USB

Ảnh:

  • Ảnh của bạn phải có định dạng .jpg, kích thước nhỏ hơn 1MB
  • Ảnh màu, được chụp không quá 6 tháng, in trên chất liệu giấy ảnh
  • Khổ ảnh chính xác là 5 cm x 5 cm
  • Người trong ảnh nhìn thẳng, đầu trần, mắt mở, cười nhẹ có thể được chấp nhận nhưng không được nheo mắt, ảnh phải chụp trên nền trắng và tập trung vào gương mặt
  • Phần gương mặt trong ảnh chụp thẳng, không được chụp nghiêng, hay chụp xéo từ dưới lên hoặc từ trên xuống
  • Gương mặt phải thấy rõ được các thành phần tóc, tai, cằm, không được đội mũ, khăn trùm đầu hay thứ gì che đi các thành phần này trừ phi có xác nhận về vấn đề tôn giáo

Nghiêm cấm sự can thiệp chỉnh sửa kỹ thuật số đối với ảnh visa, kể cả thay đổi hình nền

Điền thông tin cá nhân

  • Surname, Given Name (Họ, Tên): Điền theo đúng hộ chiếu. Lưu ý lúc này bạn phải điền tên không dấu. Bạn nên thống nhất cách chọn họ, chữ đệm, và tên trong các loại đơn và giấy tờ để tránh những sự hiểu nhầm và sai sót từ phía trường
  • Full Name in Native Language: Tên đầy đủ theo tiếng Việt lúc này ví dụ bạn nhập là "NGUYỄN VĂN HÙNG"
  • Nationality (Quốc tịch): VIETNAM
  • Other Nationality: Nếu bạn có thêm quốc tịch khác nữa thì ghi vào
  • National Identification Number: Số CMND
  • U.S. Social Security Number (Thẻ an sinh xã hội Mỹ): bạn điền DOES NOT APPLY vào đây
  • U.S. Taxpayer ID Number: DOES NOT APPLY
  • Home Address: Điền chi tiết địa chỉ mà bạn đang ở trong vòng sáu tháng gần ngày điền hồ sơ nhất. Địa chỉ này có thể khác với địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ trong passport của bạn. Nếu hệ thống không chấp nhận dấu/trong địa chỉ của bạn, ví dụ 45/2 Ngô Quyền, bạn có thể dùng dấu gạch ngang thay thế kiểu (45-2 Ngô Quyền)
  • Postal Zone/ZIP Code: Mã bưu chính, trước kia thường được hiểu là mã quốc gia 84 – mã bưu điện theo tỉnh, tuy vậy theo thông tin chưa chính thức hiện VN đã có Zip Code, bạn có thể tham khảo thêm ở đây
  • Same Mailing Address: Mailing Address là địa chỉ để Visa được gửi đến. Nếu trùng với địa chỉ trên thì bạn chọn YES, nếu không thì là NO
  • Passport Number: Bạn ghi rõ cả ký tự và số trong dãy số của hộ chiếu sẽ dùng khi bạn đi sang Mỹ
  • Passport Book Number (Số sổ lưu hộ chiếu): Chọn DOES NOT APPLY
  • Country/Authority that Issued Passport (Quốc gia cấp hộ chiếu): VIETNAM ( Nếu hộ chiếu bạn hết hạn khi đang công tác quốc gia khác và xin gia hạn hộ chiếu tại lãnh sự Việt Nam ở quốc gia đó thì vẫn ghi là VIETNAM trong phần này)

Điền thông tin chuyến đi

  • Principal Applicant: Bạn chọn YES. Bạn chỉ chọn NO khi bạn là người đi theo (vợ/chồng...) của đương đơn chính trong trường hợp của hồ sơ xin visa H4, L2, H2, J2, K2
  • Have you made specific travel plans: Nếu bạn đã nắm vững kế hoạch cụ thể cho chuyến đi thì trả lời YES nếu bạn hoàn toàn không xác định chính xác được thì trả lời NO
  • Nếu bạn trả lời NO: Bạn được yêu cầu cung cấp thông tin ước tính như ngày dự kiến đến Mỹ (Intended Date of Arrival), thời gian dự kiến ở lại Mỹ (Intended Length of Stay in US). Thời hạn tối đa của Visa F1 là 1 năm, vì vậy bạn không nên đưa thời gian dự kiến ở Mỹ dài hơn khoảng này
  • Nếu bạn trả lời YES: Bạn sẽ phải trả lời các câu hỏi về chi tiết của kế hoạch
  • Address where you will stay in the U.S: Bạn hãy ghi địa chỉ ký túc xá dự kiến, nếu không biết thì ghi luôn địa chỉ chính thức của trường sẽ theo học
  • Person/Entity Paying for Your Trip: Nếu bạn tự trả, bạn hãy ghi SELF. Nếu người khác trả tiền cho bạn (thường là người trong gia đình), bạn hãy ghi tên người ấy ra. Tên này sẽ xuất hiện trong mục "Affidavit of Support" của mẫu đơn I-134 và trong các hồ sơ tài trợ mà người tài trợ tài chính gửi cho bạn
  • Other Person Traveling with you: NO
  • Have you ever been issued a U.S Visa: Nếu bạn đã từng được cấp bất kỳ loại visa vào Mỹ nào và không vi phạm điều gì thì YES ở mục này là một điểm cộng thuận lợi. Khi chọn YES bạn sẽ phải cung cấp các thông tin chi tiết liên quan đến visa đó
  • Have you ever been refused a U.S. Visa, been refused admission to the United States, or withdrawn your application for admission at the point of entry: Hãy chọn YES nếu bạn đã bị từng từ chối cấp Visa Mỹ, từ chối cho phép nhập cảnh Hoa Kỳ hoặc đã rút đơn xin nhập học tại thời điểm tuyển sinh trước kia với bất kỳ loại visa nào. Nếu bạn bị từ chối dù chỉ vì là bạn quên hoặc thiếu một hồ sơ (điều khoản 221) thì bạn vẫn phải chọn YES cho câu hỏi trên và cung cấp các thông tin chi tiết theo yêu cầu. Bạn cần khai báo trung thực ở phần này vì lãnh sự có thể kiểm tra thông tin này dễ dàng với mọi hồ sơ lưu trên máy tính. Nếu bạn nói dối hoặc cung cấp tài liệu giả mạo thì khả năng bạn xin được Visa bị giảm nghiêm trọng

Cung cấp thông tin liên lạc, liên hệ tại Mỹ

  • Bạn hãy cung cấp thông tin của bất cứ cá nhân nào ở Mỹ có biết bạn, có thể xác minh gì đó về bạn, có mối quan hệ gì đó với bạn, ví dụ như bạn bè, người quen. Bạn không được điền thông tin của người trong gia đình hoặc họ hàng ở đây. Nếu bạn không có một cá nhân nào liên hệ với mình ở Mỹ hãy cung cấp tên công ty, nhà máy, cửa hàng bán sản phẩm hay tổ chức nào đó mà bạn sẽ ghé đến trong chuyến đi.

Thông tin người thân

  • Trong phần này bạn sẽ khai các thông tin thân nhân của mình, nếu người thân của bạn đang ở Mỹ (định cư, đang học, đang đi làm, tham quan...) hãy chọn YES một cách trung thực bởi vì viên chức sứ quán sẽ rà soát kỹ phần này để xem bạn có khả năng tìm cách định cư lại Mỹ thông qua những người thân này hay không. Có người thân là một lý do tốt cho mục đích tới Mỹ, tuy vậy đây không phải là điểm cộng trong khả năng lấy visa. Khi có người thân tại Mỹ bạn sẽ được hỏi nhiều hơn về kế hoạch trở về, vì thế bạn nên chuẩn bị sẵn những tài liệu gì có thể chứng minh mình sẽ trở về sau thời gian ở Mỹ. Bạn không nên nói dối trong phần này vì nếu bị phát hiện ra bạn sẽ gặp nhiều vấn đề. Bạn có thể bị hủy Visa hoặc bị từ chối nhập cảnh và bắt buộc quay về nước tại cửa khẩu hải quan. Hồ sơ của bạn cũng bị đánh dấu, và điều này sẽ gây khó khăn rất lớn cho lần xin Visa sau.

Khai thông tin công việc/ giáo dục/ đào tạo

  • Primary Occupation: Bạn chọn STUDENT
  • Present Employer of School Name: Ghi thông tin của trường bạn sắp theo học
  • Were you previously employed: Nếu bạn đã từng hay đang đi làm ở một chỗ nào đó trong vòng năm năm qua bạn hãy trả lời YES và cung cấp thêm những thông tin về công việc này

Khai thông tin an ninh và thông tin cơ bản khác

  • Những câu trả lời NO đem lại cho bạn lợi thế trong việc xin Visa. Bạn hãy đọc kỹ và khai phù hợp để tránh gây bất lợi cho bản thân.

Cung cấp thông tin về người, tổ chức trợ giúp bạn khai

  • Did anyone assist you in filling out this application: Nếu bạn không phải là người trực tiếp khai tờ đơn này mà là luật sư, đơn vị tư vấn, công ty du lịch, trợ lý, "cò" hồ sơ, nhà tư vấn độc lập, bạn bè của bạn thì trả lời YES cho câu hỏi này và yêu cầu họ trả lời thêm những thông tin thuộc về họ.

Hướng dẫn chữ ký và xác nhận trang

  • Khi bạn đã hoàn tất điền bản khai online thì bạn cần tiến hành in tờ xác nhận trang. Nếu không có tờ xác nhận, bạn có thể không thể truy cập bản khai online cũng như tiếp tục tiến trình xin visa. Lưu ý rằng máy in phun hoặc máy in kim sẽ thể hiện không chính xác mã vạch nên bạn phải in tờ xác nhận trang bằng máy in laser. Nếu bạn không có máy in laser bạn có thể chụp ảnh màn hình (cố gắng sắp xếp để lấy toàn bộ hình ảnh tờ xác nhận rõ nhất, đủ chi tiết) hoặc lưu trang xác nhận thành file PDF (với phần mềm Adobe Acrobat bản chuyên nghiệp – Pro) để in ra sau này. Bạn cần giữ nguyên vẹn tờ xác nhận trang, tránh để dính bẩn, dơ, ướt, nhàu nát hư hỏng và không được viết tay lên tờ này. Tốt nhất, bạn nên in 2-3 tờ đề đề phòng.
  • Nếu bạn thấy ảnh của bản thân trong phần hình ảnh tức là quá trình tải ảnh đã OK, nhưng nếu bạn chỉ thấy dấu X tức là bạn đã thất bại trong việc tải ảnh visa lên. Khi đó bạn phải gửi một tấm ảnh in (đáp ứng các yêu cầu đã nêu) đi kèm với trang xác nhận cho mẫu đơn DS-160 online đã khai.
  • Sau khi in xong trang xác nhận, bạn hãy bấm vào nút "Email Confirmation" để nhận được thư xác nhận của sứ quán. Thư này thường được đến ngay lập tức và bạn có thể vào hộp email của mình để kiểm tra. Nếu bạn không thấy thư xác nhận thì hãy kiểm tra các mục Spam, Junk, Bunk mail.
  • Sau khi hoàn tất, bạn nên lưu hồ sơ vào máy tính để tiết kiệm thời gian trong trường hợp bạn phải điền lại DS-160 sau này.

3. Các bước để chuẩn bị một bộ hồ sơ xin visa du lịch Mỹ

Nếu không có người thân tại Mỹ bảo lãnh:

  • Đơn xin visa Mỹ
  • 01 hình 5×5 (nền trắng không quá 6 tháng)
  • Hộ chiếu bản chính còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày dự định đến Mỹ (có chữ kí)
  • Giấy hẹn phỏng vấn
  • Biên nhận đóng lệ phí phỏng vấn
  • Sổ hộ khẩu (bản chính)
  • Giấy khai sinh các con bản chính (nếu có)
  • Giấy đăng kí kết hôn/ly hôn bản chính (nếu có)
  • Thư mời của người thân hoặc bạn bè, công ty tại Mỹ
  • Chứng minh tài chính: giấy tờ nhà đất (bản chính), sổ tiết kiệm tối thiểu 100.000.000 vnd (bản chính, không quá 2 tháng), hoặc số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại từ 100.000.000 vnd …

Chứng minh công việc:

  • Chủ doanh nghiệp: giấy phép kinh doanh, biên lai nộp thuế 3 tháng gần nhất nếu có (bản chính)
  • Nhân viên: hợp đồng lao động, bảng lương 3 tháng gần nhất, đơn xin phép nghỉ đi du lịch (bản chính)

Nếu có người thân tại Mỹ bảo lãnh, ngoài các giấy tờ ở trên, hồ sơ của người bảo lãnh gồm

  • Thư mời bản chính
  • Bảo trợ tài chính bản chính (xem form I-134)
  • Quốc tịch (bản photo)
  • Thư xác nhận của ngân hàng (số dư tài khoản)
  • Thư xác nhận việc làm (nếu có)

Thời gian làm việc trung bình để có visa Mỹ du lịch: 4 ngày làm việc